Ẩn
QUẢN LÝ THÀNH VIÊN
Tài khoản
Mật khẩu
Quên mật khẩu
Thành viên mới
HOTLINE
(08) 3719 2513
LIÊN KẾT WEBSITE
Trang chủ > Văn bản pháp luật > Văn bản về thuế > Thuế TNDN > Chi phí được trừ hàng mua vào không có hóa đơn ( bảng kê 02/TNDN)
Thuế TNDN


Chi phí được trừ hàng mua vào không có hóa đơn ( bảng kê 02/TNDN)

Theo điểm c khoản 1 điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

      Đối với trường hợp mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng dây, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, hồ sơ gồm: Chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt); bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

Theo đó, có 5 trường hợp sau khi mua hàng hóa , dịch vụ không có hóa đơn được lập Bảng kê 02/TNDN:

1/ Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

2/  Mua sản phẩm thủ công làm bằng dây, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra;

3/ Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

4/ Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra;

5/ Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng)
Mẫu bảng kê 02/TNDN

Nội dung mẫu bao gồm các thông tin trọng yếu sau:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ, địa điểm thu mua.
  • Thông tin người bán: Họ tên, địa chỉ, số CCCD/CMND, ngày cấp, nơi cấp.
  • Chi tiết hàng hóa: Tên mặt hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền.
  • Cam kết: Chữ ký của người lập biểu và sự xác nhận (ký tên, đóng dấu) của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền.

Để mẫu 02/TNDN thông tư 20 được cơ quan thuế chấp nhận là chứng từ hợp lệ, kế toán cần lưu ý cách lập như sau:

– Thời điểm lập: Bảng kê phải được lập theo từng lần thu mua hoặc tổng hợp hàng tháng. Nếu có nhiều trạm thu mua lẻ, phải lập bảng kê tại từng trạm trước khi tổng hợp về doanh nghiệp.

– Thông tin người bán: Cần ghi rõ họ tên, địa chỉ và số CCCD của người bán. Đây là căn cứ quan trọng để xác minh đối tượng thu mua có đúng quy định hay không.

– Hàng hóa dịch vụ: Mô tả chi tiết tên mặt hàng, số lượng và đơn giá thực tế tại thời điểm mua.

– Đơn giá và Thành tiền: Phải khớp với số tiền thực tế chi trả trên chứng từ thanh toán (phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi).

– Chữ ký xác nhận: Bảng kê phải có chữ ký của người lập, thủ kho và đặc biệt là sự phê duyệt của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), người này sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực của bảng kê.

– Chứng từ kèm theo: Ngoài bảng kê, doanh nghiệp cần lưu giữ thêm chứng từ chi tiền (Trên 5 triệu phải thanh toán qua ngân hàng) tương ứng.

  • TIN TỨC NÓNG