Ẩn
QUẢN LÝ THÀNH VIÊN
Tài khoản
Mật khẩu
Quên mật khẩu
Thành viên mới
HOTLINE
(08) 3719 2513
LIÊN KẾT WEBSITE
Trang chủ > Văn bản pháp luật > Văn bản về thuế > Thuế TNDN > Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế TNDN 67/2025/QH15
Thuế TNDN


Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế TNDN 67/2025/QH15

Mức thuế suất

Đối tượng áp dụng

20%

Áp dụng với hầu hết doanh nghiệp trừ trường hợp phía dưới và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật thuế TNDN 2025.

15%

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng

17%

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

3 tỷ đồng < tổng doanh thu =< 50 tỷ đồng

25% – 50%

Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

50%

Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật)

40%

Các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

10%-17%(thuế suất ưu đãi)

Áp dụng riêng cho một số loại hình doanh nghiệp

1. Thuế suất thuế TNDN 20%

Căn cứ vào điều 10 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% áp dụng cho các DN được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Trừ các trường hợp phía dướ

2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15%

Mức thuế suất thuế TNDN 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng, thường là những doanh nghiệp siêu nhỏ.

3. Thuế suất thuế TNDN 17%

Mức thuế này áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.

Ví dụ, năm 2024, công ty Ban Mai có tổng doanh thu là 12 tỷ đồng, thì năm 2025, thuế suất thuế TNDN của doanh nghiệp công ty Ban Mai là 17%.

Nếu năm 2025 doanh thu giảm xuống 2,9 tỷ thì vẫn áp dụng 17% cho năm 2025; việc đổi sang 15% sẽ chỉ được xét cho năm 2026 nếu doanh thu năm 2025 ≤ 3 tỷ.

+ Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.

 Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;

+ Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuếdự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.

Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

4. Mức thuế suất thuế TNDN từ 25%-50%

Thuế suất

Đối tượng

25% đến 50%

Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. Mức thuế suất cụ thể do Thủ tướng Chính phủ quyết định căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ.

40%

Các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

50%

Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật)

5. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và đối tượng áp dụng

Mức thuế suất

Thời gian áp dụng

Đối tượng áp dụng

10%

Trong 15 năm

  1. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới. Cụ thể, các ngành nghề:
  • Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
  • Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo;
  • Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định
  • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

2. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
  • Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án quy định tại điểm này;

3. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

4. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn

Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định.

10%

Không giới hạn

1. Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề:

  • Nuôi trồng lâm sản
  • Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn

2. Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề:

  • Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;
  • Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;
  • Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở;

3. Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản

4. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc không thuộc Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung

5. Thu nhập của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí

15%

Không giới hạn

Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc không thuộc Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung

17%

10

1. Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi thuế TNDN gồm:

  • Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;
  • Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác;
  • Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

2. Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn

3. Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn

17%

Không giới hạn

Thu nhập của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã

So sánh thuế suất thuế TNDN của Việt Nam với các nước Đông Nam Á

- Philippines: 30%
- Indonesia: 25%
- Malaysia: 24%
- Việt Nam : 20%
- Thái Lan: 20%
- Brunei: 18.5%
- Singapor: 17%

So sánh với khu vực, mức thuế suất của Việt Nam nằm ở mức trung bình. Philippines, Indonesia và Malaysia có thuế suất cao hơn, điều này có thể khiến các doanh nghiệp hoạt động tại các quốc gia này chịu áp lực thuế lớn hơn. Trong khi đó, Singapore với mức thuế suất thấp nhất (17%) đã trở thành điểm đến hấp dẫn đối với nhiều tập đoàn đa quốc gia nhờ chính sách thuế linh hoạt và môi trường kinh doanh thuận lợi.

Việc duy trì mức thuế suất 20% giúp Việt Nam giữ được tính cạnh tranh trong khu vực, đồng thời vẫn đảm bảo nguồn thu ngân sách. Để cạnh tranh với các quốc gia có thuế suất thấp như Singapore, Việt Nam đã linh hoạt bổ sung thêm các chính sách ưu đãi thuế phù hợp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

 

  • TIN TỨC NÓNG