
Trang chủ > Văn bản pháp luật > Hóa đơn - chứng từ > > Bán hàng không xuất hóa đơn, xuất hóa đơn sai thời điểm thì bị phạt thế nào?

1. Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm
Căn cứ theo khoản 2 điều 19 Nghị định 310/2025/NĐ-CP , tùy mức độ vi phạm, doanh nghiệp có hành vi lập hóa đơn sai thời điểm sẽ bị xử phạt như sau:
|
STT |
Hành vi |
Mức phạt |
Căn cứ |
|
1 |
Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn; |
Cảnh cáo |
Điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 310/2025/NĐ-CP |
|
2 |
Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn; |
Từ 500.000 đồng - 1.500.000 đồng |
Điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 310/2025/NĐ-CP |
|
3 |
Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn; |
Từ 2.000.000 đồng - 5.000.000 đồng |
Điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 310/2025/NĐ-CP |
| 4 | Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn; | Từ 5.000.000 đồng - 15.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 19 Nghị định 310/2025/NĐ-CP |
| 5 | Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn; | Từ 15.000.000 đồng - 30.000.000 đồng | Điểm đ khoản 2 Điều 19 Nghị định 310/2025/NĐ-CP |
| 6 | Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn; | Từ 30.000.000 đồng - 50.000.000 đồng | Điểm e khoản 2 Điều 19 Nghị định 310/2025/NĐ-CP |
| 7 | Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên; | Từ 50.000.000 đồng - 70.000.000 đồng | Điểm g khoản 2 Điều 19 Nghị định 310/2025/NĐ-CP |
1. Mức phạt Bán hàng không xuất hóa
Căn cứ theo khoản 3 điều 19 Nghị định 310/2025/NĐ-CP , tùy mức độ vi phạm, doanh nghiệp có hành vi lập hóa đơn sai thời điểm sẽ bị xử phạt như sau:
|
STT |
Hành vi |
Mức phạt |
Căn cứ |
|
1 |
Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn; |
Cảnh cáo |
Điểm a khoản 3 Điều 19 Nghị định 310/2025/NĐ-CP |
|
2 |
Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn; |
Từ 1.000.000 đồng - 2.000.000 đồng |
Điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định 310/2025/NĐ-CP |
|
3 |
Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn; |
Từ 2.000.000 đồng - 10.000.000 đồng |
Điểm c khoản 3 Điều 19 Nghị định 310/2025/NĐ-CP |
| 4 | Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn; | Từ 10.000.000 đồng - 30.000.000 đồng | Điểm d khoản 3 Điều 19 Nghị định 310/2025/NĐ-CP |
| 5 | Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn; | Từ 30.000.000 đồng - 50.000.000 đồng | Điểm đ khoản 3 Điều 19 Nghị định 310/2025/NĐ-CP |
| 6 | Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn trở lên; | Từ 60.000.000 đồng - 80.000.000 đồng | Điểm e khoản 3 Điều 19 Nghị định 310/2025/NĐ-CP |
| Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định | |||
3. Thời hiệu xử phạt xuất hóa đơn sai thời điểm là bao lâu?
Thời hiệu xử phạt vi phạm lập hóa đơn không đúng thời điểm là 02 năm tính từ ngày lập hóa đơn. Cụ thể,
Hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm (kể cả kéo dài nhiều tháng) được coi là vi phạm hành chính đã kết thúc. Thời điểm kết thúc hành vi để tính thời hiệu xử phạt là ngày lập hóa đơn (ngày ký số, ghi trên hóa đơn). Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào ngày thực tế lập hóa đơn sai để xử phạt cho từng hóa đơn vi phạm.
Chi tiết quy định:
VD: Bán hàng ngày 10/03/2022 nhưng đến ngày 05/04/2022 mới lập hóa đơn ( Vậy thời hiệu xử phạt tính từ ngày 05/04/2022 - 05/04/2024)
3. Thời hiệu xử phạt không xuất hóa đơn là bao lâu?
Thời hiệu xử phạt vi phạm lập hóa đơn không đúng thời điểm là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm. Cụ thể,
Hành vi không xuất hóa đơn nhiều tháng được coi là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc. Thời điểm kết thúc được tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm (ngày cuối cùng phải lập hóa đơn nhưng không lập)
Các mốc thời gian chi tiết:
VD: Bán hàng ngày 10/03/2022 nhưng không xuất hóa đơn ( Vậy thời hiệu xử phạt tính từ ngày 10/03/2022 - 10/03/2024)